BỘ GIAO THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
VẬN TẢI ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
Số: 16/2006/QĐ-BGTVT Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Tiêu chuẩn Ngành
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 16 tháng 12 năm 2002 ;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 26 tháng 12 năm 1991 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 20 tháng 4 năm 1995;
Căn cứ Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa số 18/1999/PL-UBTVQH 10 ngày 24 tháng 12 năm 1 999 ;
Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Cục trưởng Cục Hàng không Việt
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu chuẩn ngành “Tổ chức bảo dưỡng tầu bay” :
Số đăng ký: 22 TCN 337 – 06
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sửa 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo; bãi bỏ Quyết định số 371/1998/QĐ-CHK ngày 13/3/1998 của Cục trưởng Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam về việc ban hành Quy chế hàng không 145 “Phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng tầu bay HKDD”.
Điều 3. Giao Cục Hàng không Việt
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty Hàng không Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tiến Sâm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC | TỔ | 22TCN 337-06 |
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | Có hiệu lực từ ngày …/…/2006 |
Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Điều 1. Giới thiệu khái quát
1. Tiêu chuẩn ngành 22TCN 337-06 đa ra các yêu cầu mà tổ chức bảo dưỡng tầu bay dân dụng phải dáp ứng để được Cục Hàng không Việt
2. Tiêu chuẩn ngành 22TCN 337-06 được xây dựng tơng đương với quy chế hàng không JAR-145 của Cộng đồng các nhà chức trách hàng không châu âu (JAA), bao gồm các sửa đổi 1, 2, 3, 4, 5 và EASA Part 145 của Cơ quan an toàn hàng không châu âu (EASA). Tương quan giữa các Điều của tiêu chuẩn này với các yêu cầu của JAR-145 và EASA Part 145 được nêu trong Phụ lục 8, tài liệu hớng dẫn thực hiện Tiêu chuẩn này.
3. Để thể hiện sự tơng đồng với quy chế hàng không về tổ chức bảo dưỡng tầu bay của các Nhà chức trách hàng không khác trên thế giới, Tiêu chuẩn ngành 22TCN 337-06 được gọi là Quy chế hàng không 145 (sau đây viết tắt là QCHK-145).
4. Các GHI CHÚ chỉ là tài liệu giải thích thêm, chứ không phải là yêu cầu bắt buộc phải đáp ứng để được cấp chứng chỉ phê chuẩn. Các GHl CHÚ được thể hiện bằng cỡ chữ in nhỏ hơn.
Điều 2. Giải thích thuật ngĩr
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
“Bảo dưỡng” là các dạng hoạt động kiểm tra, sửa chữa, thay thế, đại tu, cải tiến hoặc sửa chữa hỏng hóc của tầu bay hoặc thiết bị tầu bay, được thực hiện từng dạng đơn lẻ hoặc kết hợp các dạng hoạt động khác nhau.
“Cải tiến” là sự thay đổi kết cấu tầu bay hoặc thiết bị tầu bay phù hợp với tiêu chuẩn được phê chuẩn.
Chính sách chát lượng” là mục đích và mục tiêu tổng quát của tổ chức về chất lượng, do giám đốc điều hành phê chuẩn. :
Dữ liệu bảo dưỡng” là tất cả các thông tin cần thiết để đảm bảo tầu bay hoặc thiết bị tầu bay được bảo dưỡng để duy trì trạng thái đủ điều kiện bay, hoặc khả năng làm việc của các thiết bị khai thác và thiết bị khẩn nguy.
”Đại tu” là việc khôi phục tầu bay boặc thiết bị tầu bay bằng kiểm tra và thay thế phù hợp với tiêu chuẩn được phê chuẩn, để kéo dài thời hạn khai thác.
“Địa điểm” là nơi tổ chức bảo dưỡng thực hiện hoặc dự định thực hiện các hoạt động bảo dưỡng yêu cầu phải được phê chuẩn phù hợp QCHK-145:
“Được Cục Hàng không Việt
“Giải trình tổ chức bảo dưỡng” là tài liệu trong đó chứa đựng các nội dung mà Điều 18 quy định, để chứng minh rằng tổ chức bảo dưỡng tầu bay tuân thủ QCHK-1 45. “Giám đốc điều hành” là người quản lý được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm và trao đủ quyền điều hành để đảm bảo rằng hoạt động bảo dưỡng tầu bay theo yêu cầu của khách hàng được cung cấp đủ tài chính và được thực hiện đạt tiêu chuẩn mà Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu.
GHÚ CHÚ: Thuật ngữ “Giám đốc điều hành” trong QCHK-145 tương đương với thuật ngữ “Accountable Manager” trong JAR-145/EASA Palt 145.
“Khả năng con người” là các khả năng và giới hạn của con người có ảnh hưởng đến an toàn và hiệu quả khai thác kỹ thuật hàng không.
“Kiểm tra” là khảo sát bằng mắt thờng hoặc với sự trợ giúp của các dụng cụ như gương, kính lúp, thiết bị soi trong và các thiết bị đo kiểm khác, để xác định tầu bay hoặc thiết bị tầu bay phù hợp hoặc không phù hợp với các tiêu chuẩn được phê chuẩn.
“Kiểm tra trớc khi bay” là dạng kiểm tra được thực hiện trước mỗi chuyến bay để đảm bảo rằng tầu bay có đủ tiêu chuẩn để bay theo kế hoạch. Kiểm tra trước khi bay không bao gồm việc khắc phục hỏng hóc.
“Nhân viên xác nhận bảo dưỡng” là những người được tổ chức 145 ủy quyền cấp chứng chỉ cho phép khai thác tầu bay hoặc thiết bị tầu bay phù hợp với quy trình được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận.
“Nhân viên trợ giúp mức B1 và B2” là các nhân vịên kỹ thuật mức B1 và B2 tham gia bảo dưỡng nội trường, nhưng chưa được tổ chức 145 cấp ủy quyền xác nhận bảo dưỡng. “Sửa chữa” là sự khôi phục tầu bay hoặc thiết bị tầu bay để đạt trạng thái hoạt động bình thường phù hợp với tiêu chuẩn được phê chuẩn.
“Tầu bay” là thuật ngữ chung chỉ máy bay cánh cố định gọi ngắn gọn là máy bay), máy bay trực thăng (gọi ngắn gọn là trực thăng), tầu lợn hoặc khí cầu. ‘Thiết bị tầu bay” là phần cấu thành bất kỳ của tầu bay, từ chi tiết đơn lẻ đến khối máy hoàn chỉnh, cụm chi t’ết, cho đến và bao gồm cả hệ thống tạo lực đẩy và/hoặc thiết bị khai thác, thiết bị khẩn nguy. “Tầu bay hoặc thiết bị tầu bay hên quan” có nghĩa là tầu bay hoặc thiết bị tầu bay nêu trong phạm vi ủy quyền phê chuẩn.
“Tiêu chuẩn được phê chuẩn” là tiêu chuẩn sản xuất, thiết kế, bảo dưỡng, chất lượng được Cục Hàng không Việt
“Tổ chức bảo dưỡng” là pháp nhân hoặc cá nhân đăng ký hoạt động hợp pháp.
Tổ chức bảo dưỡng có thể hoạt động ở một hoặc nhiều địa điểm bên trong hoặc bên ngoài lãnh thổ Việt
Tổng Giám đốc điều hành” là người nắm giữ chức vụ cao nhất và do đó có quyền lực điều hành cao nhất trong tổ chức bảo dưỡng.
GHI CHÚ: Thuật ngữ “Tổng Giám đốc điều hành” trong QCHK-145 tương đương với thuật ngữ “Chief Executive Offlcer – CEO” trong JAR-145/EASA Part 145. ủy quyền cấp chứng chỉ cho phép khai thác” là ủy quyền do tổ chức bảo dưỡng cấp cho nhân viên xác nhận bảo dưỡng, trong đó quy định rõ họ được tổ chức bảo dưỡng ủy quyền ký chứng chỉ cho phép khai thác theo các yêu cầu tại Điều 14, trong các giới hạn cụ thể. Vận tải hàng không thơng mại” là vận chuyển hành khách, hàng hóa, bưu phẩm… nhằm mục đích thu lợi nhuận.
“Yếu tố con người” là các nguyên tắc áp dụng cho thiết kế, phê chuẩn, huấn luyện/đào tạo, khai thác và bảo dưỡng kỹ thuật hàng không, có tính đến các khả năng của con người, nhằm mục đích đạt được tương tác an toàn giữa con người và các hệ thống thiết bị .
Điều 3. Quy định chung
1. Chỉ khi tầu bay có chứng chỉ cho phép khai thác do tổ chức bảo dưỡng tầu bay cấp, trong đó xác nhận rằng việc bảo dưỡng tầu bay hoặc thiết bị dự định lắp lên tầu bay đã được thực hiện đúng quy định, thì các tổ chức, cá nhân mới được phép sử dụng tầu bay đó cho mục đích khai thác vận tải thương mại.
2. Chỉ các tổ chức bảo dưỡng tầu bay được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn phù hợp QCHK-145 (sau đây gọi là tổ chức 145) hoặc được chấp thuận phù hợp khoản 3, Điều 4, mới được phép cấp chứng chỉ cho phép khai thác tầu bay sử dụng cho khal thác vận tải thơng mại. Ngoại trừ trường hơp nêu khác tại khoản 5 của Điều này, chỉ các tổ chức 145 hoặc tổ chức hoạt động dới sự kiểm soát của hệ thống chất lượng thuộc tổ chức 145 hoặc được chấp thuận phù hợp khoản 3, Điều 4, mới được phép bảodưỡng tầu bay sử dụng cho mục đích khai thác vận tải thương mại .
3. Chỉ các tổ chức 145 hoặc được chấp thuận phù hợp khoản 3, Điều 4, mới được phép cấp chứng chỉ cho phép khai thác thiết bị dự định lắp lên tầu bay sử dụng cho mục đích khai thác vận tải thương mại. Ngoại trừ trường hợp nêu khác tại khoản 5, chỉ các tổ chức 145 hoặc tổ chức hoạt động dưới sự kiểm soát của hệ thống chất lượng thuộc tổ chức 145, hoặc được chấp thuận phù hợp khoản 3, Điều 4, mới được phép bảo dưỡng thiết bị lắp lên tầu bay sử dụng cho mục đích khai thác vận tải thương mại.
4. Phạm vi phê chuẩn cấp kèm theo chứng chỉ phê chuẩn cho tổ chức 145 có thể thay đổi từ bảo dưỡng một hoặc nhiều chủng loại thiết bi tầu bay, cho đến bảo dưỡng toàn bộ tầu bay, hoặc kết hợp bảo dưỡng tầu bay với bảo dưỡng một hoặc nhiều chủng loại thiết bi tầu bay.
5. Tổ chức hoạt động dới sự giám sát của hệ thống chất lượng của tổ chức 145 hoặc tổ chức được chấp thuận phù hợp khoản 3, Điều 4, chỉ được phép hoạt động trong giới hạn mà các quy trình nêu tại khoản 2, Điều 17, cho phép, nhng không được thực hiện bảo dưỡng nội trường tầu bay hoặc bảo dưỡng tại xởng hay đại tu động cơ hoặc một môđun của động cơ.
Điều 4. Phạm vi áp dụng
1. Quy chế này đa ra các yêu cầu cho việc phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng tầu bay hoặc các thiết bị tầu bay và những yêu cầu chung về điều hành tổ chức 145. Khi đã được cấp, chứng chỉ phê chuẩn sẽ áp dụng cho toắn bộ tổ chức bảo dưỡng do giám đốc đứng đầu.
2. Các tổ chức bảo dưỡng tầu bay ở bên trong lãnh thổ Việt
3. Các tổ chức bảo dưỡng ở nuớc ngoài sẽ được phê chuẩn khi đáp ứng các yêu cầu của Quy chế này và trên cơ sở có nhu cầu bảo dưỡng tầu bay hoặc các thiết bị lắp cho tầu bay đăng ký tại Việt
Điều 5. Đơn đề nghị phê chuẩn
1. Đơn đề nghị phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng hoặc đề nghị bổsung phạm vi phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng phải làm theo mẫu và thủ tục của Cục Hàng không Việt
2. Cục Hàng không Việt Nam sẽ phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng tầu bay có đơn đề nghị phê chuẩn, nếu tổ chức đó đáp ứng các yêu cầu của Quy chế này và nộp đầy đủ các khoản lệ phí theo quy định.
Điều 6. Pham vi phê chuẩn
Việc Cục Hàng không Việt Nan phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng tầu bay phù hợp QCHK-145 được thể hiện bằng “Chứng chỉ phê chuẩn”. Chứng chỉ phê chuẩn quy định rõ những công việc được phép thực hiện trong Phụ lục phê chuẩn. Tài liệu giải trình của tổ chức 145 phải nêu rõ những công việc đề nghị phê chuẩn.
Điều 7. Yêu cầu vể cơ sở nhà xưởng
Tổ chức 145 phải đảm bảo:
1. Có cơ sở nhà xởng phù hợp với đòi hỏi của công việc dự kiến thực hiện, đặc biệt phải được bảo vệ để không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thời tiết. Các xưởng bảo dưỡng thiết bị và các hạng a phải được tách biệt một cách hợp lý để không gây ô nhiễm môi trường và khu vực làm việc.
a) Trường hợp bảo dưỡng nội trường tầu bay, phải có hạng a đủ rộng để bố trí tầu bay và thực hiện hoạt động bảo dưỡng dự kiến theo kế hoạch.
b) Trường hơp bảo dưỡng thiết bị, phải có xởng bảo dưỡng thiết bị đủ rộng đế bố trí thiết bị tầu bay và thực hiện hoạt động bảo dưỡng dự kiến theo kế hoạch.
2. Có văn phòng làm việc phù hợp cho việc điều hành công việc dự kiến thực hiện, đặc biệt phải thích hợp cho các bộ phận quản lý chất lượng, lập kế hoạch bảo dưỡng và thống kê kỹ thuật.
3. Môi trường làm việc, bao gồm cả hạng a và xưởng bảo dưỡng thiết bị và văn phòng làm việc, phù hợp với nhiệm vụ thực hiện, các yêu cầu đặc biệt cụ thế phải được tuân thủ. Ngoại trừ những trường hợp do yêu cầu công việc cụ thể đòi hỏi, môi trường làm việc phải đảm bảo sao cho hiệu suất làm việc của nhân viên không bi ảnh hưởng.
a) Nhiệt độ phải duy trì ở mức đội ngũ nhân viên có thể thực hiện công việc theo yêu cầu mà không bị khó chịu;
b) Rác và bụi bẩn khác phải được giữ ở mức tối thiểu, sao cho tại khu vực bảo dưỡng bụi bẩn xuất hiện trên bề mặt ngoài tầu bay hoặc thiết bị tầu bay được giới hạn ở mức không nhìn rõ bằng mắt thờng. Nếu có rác và bụi bẩn xuất hiện trên bề mặt ngoài, cần che phủ các hệ thống nhạy cảm cho đến khi các điều kiện phù hơp được tái thiết lập.
c) Mức chiếu sáng phải đủ để có thể thực hiện được các công việc bảo dưỡng và kiểm tra một cách có hiệu quả.
d) Mức tiếng ồn không được phép ảnh hởng đến đội ngũ nhân viên thực hiện các công tác kiểm tra. Nơi nào không kiểm soát được nguồn tiếng ồn, thì nhân viên kiểm tra phải được trang bị để ngăn chặn tiếng ồn quá mức vì đó là nguyên nhân gây ảnh hưởng xấu đến việc tiến hành kiểm tra.
e) Nơi nào nhiệm vụ bảo dưỡng cụ thể yêu cầu áp dụng các điều kiện môt trường đặc biệt, khác với các điều kiện đã được đề cập ở trên, thì các điều kiện đó phải được tuân thủ. Các điều kiện đặc biệt được nêu rõ trong chỉ dẫn bảo dưỡng được phê chuẩn.
f) Môi trường làm việc đối vởi bảo dưỡng ngoại trường phải đảm báo sao cho nhiệm vụ bảo dưỡng hoặc klểm tra cụ thể được thực hiện mà không bị ảnh hưởng xấu Vì vậy ở nơi nào môi trường làm việc bị ô nhiễm đến mức không chấp nhận được về nhiệt độ, độ ẩm, ma đá, băng, tuyết, gió, ánh sáng, bụi bẩn…, các công việc bảo dưỡng và kiểm tra phải được hoãn lại cho đến khì các điều kiện thuận lợi được tái thiết lập. .
4. Có kho bảo quản thiết bi, dụng cụ và vật liệu một cách an toàn, chắc chắn. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu sử dụng được không được để lẫn với thiết bị, dụng cụ và vật liệu không sử dụng được. Điều kiện bảo quản trong kho phải phù hợp với chỉ dẫn của nhà sản xuất để thiết bị, dụng cụ và vật liệu bảo quản trong kho không bị hư hỏng và suy giảm chất lượng. Phải có biện pháp để những người không có phận sự không vào được kho.
Điều 8. Yêu cầu về nhân sự
1. Tổ chức 145 phải bổ nhiệm giám đốc điều hành (sau đây viết tắt là giám đốc), người được trao đủ quyền điều hành để đảm bảo rằng toàn bộ công việc bảo dưỡng mà khách hàng yêu cầu được cung cấp tài chính và được thực hiện đáp ứng các yêu cầu của Quy chế này. Giám đốc phải:
a) Bảo đảm có đủ các nguồn lực để thực hiện bảo dưỡng phù hợp với khoản 2, Điều 17, để duy trì chứng chỉ phê chuẩn cho tổ chức 145.
b) Xây dựng và hoàn thiện chính sách an toàn và chất lượng quy định tại khoản 1 ,
Điều 17
c) Hiểu tổng thể Quy chế này.
2. Tổ chức 145 phải bổ nhiệm cá nhân hoặc nhóm cá nhân điều hành chịu trách nhiệm đảm bảo cho tổ chức 145 luôn tuân thủ các yêu cầu của QCHK-145. Những người này phải chiu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc.
a) Những người được bổnhiệm phải thể hiện được cơ cấu điều hành b
