Ký hiệuSố 737 /2001/QĐ-BGTVT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Giao Thông
Ngày ban hành19/03/2001

New Page 1

Bộ giao thông

vận tải

———-

Số 737 /2001/QĐ-BGTVT

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————

Hà nội, ngày  19  tháng  3  năm 2001

Quyết định

của bộ trưởng bộ giao thông vận tải

Ban hành Điều lệ đường ngang

          Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày  22  tháng  3  năm 1994  của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải;

          Căn cứ Nghị định 39/CP ngày 5 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường sắt;

          Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế vận tải Bộ Giao thông vận tải và Tổng Giám đốc Liên hiệp đường sắt Việt Nam.

Quyết định

Điều 1:  Nay ban hành “Điều lệ đường ngang” kèm theo Quyết định này.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Điều lệ đường ngang đã ban hành theo Quyết định số 575/QĐ ngày 24 tháng 5 năm 1977 của Bộ Giao thông vận tải.

Điều 4:  Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải, Tổng Giám đốc Liên hiệp đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông vận tải, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính và mọi tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, xây dựng, sử dụng, khai thác đường ngang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

  • Các đơn vị liên quan
  • Lưu VP, PCVTKT. Bộ trưởng bộ GTVT

Thứ trưởng

( đã ký )

Phạm Quang TuyếnĐIều lệ đường ngang

              ( Ban hành kèm theo Quyết định số   737 /2001 QĐ- BGTVT

                       ngày  19 tháng  3  năm 2001 của Bộ Giao thông vận tải )

chương I

                                                 Quy định chung 

       Điều 1.

      1. Đường ngang nói trong Điều lệ này là nơi đường sắt và đường bộ giao nhau trên cùng một mặt bằng, được cơ quan có thẩm quyền quyết định xây dựng để bảo đảm an toàn giao thông.

      2. Những quy định trong Điều lệ này không áp dụng đối với: mặt cầu chung (đường sắt và đường bộ cùng trên một mặt cầu ) và nơi đường sắt  giao cắt với đường bộ trong nội bộ ga, cảng, bãi hàng, nhà máy, xí nghiệp.

      Điều 2. Phạm vi đường ngang bao gồm:

      1. Đoạn đường bộ đi qua đường sắt nằm  giữa hai chắn hoặc nằm giữa hai ray chính ngoài cùng và hai bên đường sắt cách má ray ngoài cùng trở ra 6 m nơi không có chắn;

2. Đoạn đường sắt nằm giữa hai vai đường bộ tại điểm giao (Phụ lục số 1 ).

      Điều 3. Đường ngang được phân loại như sau:

      1. Theo thời gian sử dụng:

a         a) Đường ngang sử dụng lâu dài;

 b) Đường ngang sử dụng có thời hạn;

b        c) Đường ngang thường xuyên đóng;

      2.Theo cách tổ chức phòng vệ:

c             a) Đường ngang có người gác có giàn chắn hoặc cần chắn, có đèn báo hiệu trên đường bộ, chuông điện, có tín hiệu ngăn đường phía đường sắt hoặc không có tín hiệu ngăn đường phía đường sắt;

b) Đường ngang không có người gác bao gồm:

     b.1. Có cần chắn tự động, có đèn báo hiệu trên đường bộ, chuông điện, không có tín hiệu ngăn đường phía đường sắt;

     b.2. Không có cần chắn, có tín hiệu cảnh báo tự động, có đèn báo hiệu trên đường bộ,  chuông điện, không có tín hiệu ngăn đường phía đường sắt;

     b.3. Có biển báo hiệu, có cọc tiêu hoặc hàng rào, có vạch kẻ đường;

     3. Theo cơ quan quản lý:

d            a) Cơ quan quản lý Đường sắt Việt Nam quản lý: đường ngang nơi đường bộ giao nhau với đường sắt chính hoặc đường sắt chuyên dùng của ngành đường sắt gọi là đường ngang công cộng và đường ngang nơi đường bộ chuyên dùng giao nhau với đường sắt gọi là đường ngang nội bộ;

e               b) Cơ quan quả

Go to Top